mạn thượng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (cũ):
- Khinh khi, hỗn láo với người trên: "Mạn thượng" dùng để chỉ thái độ, lời nói hoặc hành vi thiếu tôn trọng, xem thường, thậm chí là xấc xược đối với những người có địa vị, vai vế hoặc tuổi tác cao hơn mình.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Lời nói mạn thượng ấy không thể chấp nhận được. (Lời nói hỗn láo với người trên ấy không thể chấp nhận được.)
- Hắn có thái độ mạn thượng với các bậc trưởng bối. (Hắn có thái độ khinh khi với các bậc trưởng bối.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tính mạn thượng": chỉ đặc tính hỗn láo, khinh người trên.
- Không ai ưa cái tính mạn thượng của nó. (Không ai ưa cái tính hỗn láo với người trên của nó.)
Biến thể và từ gần giống
- Mạn (tính từ, cũ): có nghĩa khinh thường, coi thường. "Mạn thượng" là từ ghép từ "mạn" (khinh) và "thượng" (trên).
- Hỗn láo (tính từ): thô lỗ, xấc xược, không biết điều.
- Vô lễ (tính từ): thiếu lễ độ, không giữ phép tắc.
- Bất kính (tính từ): không có sự kính trọng.
Từ đồng nghĩa
- Hỗn xược: xấc xược, láo xược.
- Xấc láo: thái độ ngang ngược, thiếu tôn trọng.
- Khinh mạn: khinh thường, coi thường (thường dùng trong văn chương).
Từ trái nghĩa
- Kính trọng: tôn kính và quý trọng.
- Lễ phép: có phép tắc, lễ độ.
- Cung kính: tỏ thái độ kính cẩn, tôn trọng.
Lưu ý sử dụng
- Từ cổ, ít dùng: "Mạn thượng" là một từ Hán Việt cổ, hiện nay ít được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Các từ như "hỗn láo", "vô lễ", "bất kính" phổ biến hơn.
- Ngữ cảnh trang trọng: Từ này thường xuất hiện trong văn chương cổ, các văn bản mang tính lịch sử hoặc khi muốn nhấn mạnh sự vi phạm nghiêm trọng về đạo lý, tôn ti trật tự.
- Khinh khi hỗn láo với người trên (cũ).